You don't have javascript enabled! Please download Google Chrome!
  1. Trang chủ
  2. Tin tức
  3. Cùng tìm hiểu về ý nghĩa sao Thiên Cơ trong lá số Tử Vi

Cùng tìm hiểu về ý nghĩa sao Thiên Cơ trong lá số Tử Vi

Cùng tìm hiểu về ý nghĩa của chòm sao Thiên Cơ trong lá số tử vi, ý nghĩa về tướng mạo, tính tình, công danh tài lộc của người có sao Thiên Cơ thủ mệnh.

Xem thêm bài viết

Sao Thiên Cơ thuộc 14 sao chính tinh là sao đứng thứ 2 trong 6 sao thuộc chòm sao thuộc Tử Vi. Có âm dương ngũ hành thuộc Âm Mộc chủ về huynh đệ và phúc thọ, là một Nam Đẩu Tinh.

Vị trí đứng tốt xấu khi ở 12 cung trong lá số:

  • Miếu địa ati5 cung Thìn, Tuất, Mão, Dậu.
  • Vượng địa tại cung Tỵ và Thân.
  • Đắc địa tại cung Tý, Ngọ, Sửu, Mùi.
  • Hãm địa tại cung Dần, Hợi.

Ý nghĩa sao Thiên Cơ ở cung mệnh:

Ý nghĩa về tướng mạo: Cung mệnh có sao Thiên Cơ đắc địa thì thân hình cao lớn, mặt dài và đầy đặn, da trắng. Thiên Cơ hãm địa thì thân hình nở nang nhưng hơi thấp, da trắng, mặt tròn.

Ý nghĩa về tính tình: sao Thiên Cơ đắc địa là người có lòng nhân hậu, từ thiện, rất thông minh, khôn ngoan, có óc xét đoán, có nhiều mưu trí, làm việc gì đều có chiến lược hẳn hoi. Sao Thiên Cơ hãm địa thì là người có óc kinh doanh, kém thông minh nhưng cũng là người nhân hậu, tài ba.

Ý nghĩa về công danh tài lộc và phúc thọ:  sao Thiên Cơ đắc địa thì được hưởng giàu sang và sống lâu, nhất là khi hội tụ với nhiều cát tinh khác. Đặc biệt ở vị trí cung Thìn, Tuất thì khả năng nghiên cứu rất cao, nhất là trong ngành chính trị, chiến lược, tham mưu giỏi. Ở cung Mão Dậu, đồng cung với Cự Môn, người đó có tài tham mưu, kiêm nhiệm cả văn lẫn võ. Tài năng và phú quý rất hiển hách. Riêng với người nữ thì đảm đang, khéo léo, lợi chồng ích con, được hưởng phú quý và phúc thọ song toàn. Nếu sao Thiên Cơ hãm địa thì cuộc đời lận đận, bôn ba, làm nghề thủ công. Riêng với người nữ thì vất vả, muộn gia đạo, hoặc gặp nghịch cảnh chồng con, đau đớn vì tình. Nếu gặp sát tinh như Hóa Kỵ, Thiên Hình, thì tai họa, bệnh tật rất nặng và chắc chắn không thọ.

Những bộ sao tốt khi đi cùng với sao Thiên Cơ:

  1. Thiên Cơ, Thiên Lương tọa thủ ở cung Thìn, Tuất: Có tài năng, đức độ, mưu trí, phú quý song toàn, có năng khiếu về chiến lược, chính lược.
  2. Sao Thiên Cơ, Cự Môn tọa thủ ở cung Mão và Dậu: là người Có tài năng, đức độ, mưu trí, phú quý song toàn, có năng khiếu về chiến lược, chính lược; nhưng nổi bật nhất ở chỗ rất giàu có, duy trì sự nghiệp bền vững.
  3. Sao Thiên Cơ, Vũ Khúc, Hồng Loan (nữ mệnh): Có tài năng về nữ công, gia chánh (thợ may giỏi, khéo tay, chân).
  4. Sao Thiên Cơ, sao Thái Âm, sao Thiên Đồng, sao Thiên Lương (Cơ Nguyệt Đồng Lương): Nếu đắc địa cả thì người đó có đủ đức tính của một bậc nho phong hiền triết. Nếu có sao hãm thì thường làm thư lại, công chức.

Những bộ sao xấu khi đi cùng với sao Thiên Cơ:

  1. Sao Thiên Cơ gặp các sao sát tinh đồng cung: Trộm cướp, bất lương.
  2. sao Thiên Cơ, Thiên Lương ở Thìn Tuất gặp Tuần Triệt hay sát tinh: Gặp nhiều gian truân, trắc trở lớn trên đường đời, có chí và có số đi tu. Nếu gặp Kình, Đà, Linh, Hỏa hội họp, có Tướng xung chiếu thì là thầy tu hay võ sĩ giang hồ.

Ý nghĩa sao Thiên Cơ ở 12 cung trong lá số Tử Vi:

Ý nghĩa sao Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu:

Sao Thiên Cơ đơn thủ tại cung Tỵ, Ngọ, Mùi: Cha mẹ khá giả.
Sao Thiên Cơ đơn thủ tại cung Hợi, Tý, Sửu: Cha mẹ bình thường. Cha mẹ và con không hạp tính nhau. Có cha mẹ nuôi, hoặc cha mẹ chắp nối.
Sao Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Cha mẹ khá giả.
Sao Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: Cha mẹ khá giả, nhưng sớm có sự xa cách cha mẹ.
Sao Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung: Cha mẹ giàu sang và sống lâu.
Sao Thiên Cơ, Cự Môn đồng cung: Cha mẹ xa cách, thiếu hòa khí.

Ý nghĩa sao Thiên Cơ ở cung Phúc Đức:

Sao Thiên Cơ đơn thủ tại cung Hợi, Tý, Sửu: Bạc phúc, họ hàng ly tán.
Sao Thiên Cơ đơn thủ tại cung Tỵ, Ngọ, Mùi: Có phúc, họ hàng khá giả.
Sao Cự Môn, Thiên Lương đồng cung hay Thiên Cơ, Nguyệt tại Thân: được hưởng phúc, sống lâu, họ hàng khá giả.
Sao Thiên Cơ đơn thủ tại cung Dần: không được hưởng phúc đồi dào nên suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng bình thường, người nữ hay trắc trở về chồng con.

Ý nghĩa sao Thiên Cơ tại cung Điền Trạch:

Sao Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung, Cự Môn, Nguyệt ở Thân hay Cự Môn.
Sao Thiên Cơ ở Mão: Có nhiều nhà đất.
Sao Thiên Cơ tại cung Hợi Tý Sửu Dần: Nhà đất bình thường.
Sao Thiên Cơ tại cungTỵ Ngọ Mùi: Tự tay tạo dựng nhà đất.
Sao Thiên Cơ, Cự Môn tại Dậu: Phá sản hay lìa bỏ tổ nghiệp, nhà đất ít.

Ý nghĩa sao Thiên Cơ ở cung Quan Lộc:

Sao hiên Cơ đơn thủ tại cung Tỵ, Ngọ, Mùi: Phú quý. Nhưng không được rực rỡ hiển hách. Nên chuyên về kỹ nghệ, máy móc.
Sao Thiên Cơ tại Hợi, Tý, Sửu: công danh muộn màng, chật vật. Nên chuyên về doanh thương hay kỹ nghệ.
Sao Thiên Cơ và sao Thiên Lương đồng cung: công danh hiện đạt. Bất cứ làm việc gì cũng cẩn thận, hay suy xét xa gần. Thích đàm luận về chính trị và quân sự. Có năng khiếu về chính trị, quân sự, tham mưu, dạy học, thủ công, doanh thương, kỹ nghệ, cơ khí. Đây là bộ sao đa nghệ nhất.
Thiên Cơ, Cự Môn đồng cung: Được hưởng phú quý vững bền. Có nhiều mưu trí và rất ưa thích máy móc.
Sao Thiên Cơ và sao Thái Âm ở Dần, nên chuyên về y khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt. Nhưng muộng màng và gặp nhiều trở ngại.
Sao Thiên Cơ, Thái Âm ở Thân, nên chuyên về y khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt.
Sao Thiên Cơ, Riêu, Tướng: Làm bác sĩ rất mát tay.

Ý nghĩa sao Thiên Cơ tọa thủ cung Nô Bộc:

Sao Thiên Cơ, Thiên Lương, Tả Phù, Hữu Bật: Có tôi tớ, bạn bè tốt, hay giúp đỡ mình, có công lao với mình.

Ý nghĩa sao Thiên Cơ nằm ở cung Thiên Di:

Sao Thiên Cơ tại cung Tỵ, Ngọ, Mùi hay Cơ Lương đồng cung hay Cơ Nguyệt đồng cung ở Thân: nhiều may mắn về buôn bán ở xa, được quý nhân phù trợ, trong số đó có người quyền quý (Lương) hay chính vợ (Nguyệt) giúp đỡ mình rất nhiều.
Sao thiên Cơ và sao Cự Môn: Cũng giàu nhưng bị tai tiếng, khẩu thiệt vì tiền bạc.
Sao Thiên Cơ tại Tại Hợi, Tý, Sửu: Bất lợi khi xa nhà.
Sao Thiên Cơ tại Thiên Cơ, Tả Phù, Hữu Bật: Được người giúp đỡ.

Ý nghĩa sao Thiên Cơ ở cung Tật Ách:

Sao Cự Môn, Thiên Cơ đồng cung: Bệnh tâm linh, khí huyết.
Sao Thiên Cơ,Thiên Lương đồng cung: Bệnh ở hạ bộ.
Sao Thiên Cơ, Thái Âm: Có nhiều mụn nhọt.
Sao Thiên Cơ, Kình hay Đà: Chân tay bị yếu gân.
Sao Thiên Cơ, Thiên Khốc, Thiên Hư : Bệnh phong đàm, ho ra máu.
Sao Thiên Cơ, Thiên Hình, Không Kiếp: Bệnh và tai nạn bất ngờ.
Sao Thiên Cơ, Tuần, Triệt: Cây cối đè phải chân tay, bị thương.

 Cám ơn bạn đã đọc bài viết! Bài viết được viết bởi tâm huyết của tác giả vì thế hãy để lại link bài viết gốc khi chia sẻ bài viết này, mình sẽ report DMCA với những website lấy nội dung mà không để nguồn hoặc copy bài với số lượng lớn.



Đặt câu hỏi cho bài viết này ?